Danh mục sản phẩm
Quảng cáo

Lượt truy cập
Đang trực tuyến: 98
Lượt truy cập: 3004952

  • BXH tennis 13/2: Federer thăng tiến, tiếp tục mơ mộng
    Thứ Ba Ngày 14 Tháng 02 Năm 2017
    Thứ hạng được cải thiện tạo điều kiện thuận lợi che FedEx ở các giải sắp tới.

    Theo BXH ATP mới công bố, top 10 thế giới chỉ có 1 sự thay đổi duy nhất và nó đến từ Roger Federer, tay vợt Thụy Sỹ (+1) bậc tiến lên số 9 thế giới do Monfils bị trừ điểm và xuống số 10. 

    BXH tennis 13/2: Federer thăng tiến, tiếp tục mơ mộng - 1

    Federer hoàn toàn có quyền mơ mộng đến những danh hiệu lớn tiếp theo

    Thứ hạng tốt cũng giúp "Tàu tốc hành" có được vị trí hạt giống thuận lợi hơn ở những giải tiếp theo. 

    Khi được xếp hạng thuận lợi cùng với phong độ chói sáng hiện tại, Roger hoàn toàn có thể mơ đến những danh hiệu lớn tiếp theo. Có thể là chức vô địch Masters hay cao hơn là Grand Slam thứ 19, mọi chuyện đều có thể xảy ra khi FedEx còn tiếp tục ra sân thi đấu.

    Ở những vị trí tiếp theo, Grigor Dimitrov (+1) trám chỗ của Berdych. Tài năng trẻ người Đức - Alexander Zverev (+3), phía sau Richard Gasquet cũng làm được điều tương tự, tay vợt thăng hạng tốt nhất trong top 30 là Albert Ramos-Vinolas (+4) bậc lọt lên số 26.

    Tại BXH WTA (đơn nữ), 10 vị trí dẫn đầu cũng không đổi. Ngay phía sau Timea Bacsinszky (+1) bậc lấy vị trí số 11 của Elena Vesnina. Dao động lớn nhất top 30 cũng không đáng kể, Kiki Bertens (+2) và Roberta Vinci (-4) bậc.

    Với 3 tay vợt Việt Nam, chỉ có mình Hoàng Nam là thăng tiến. Tay vợt số 1 Việt Nam (+2) bậc còn lại 2 người đồng đội Hoàng Thiên (-2) và Linh Giang (-3) bậc.

    Bảng xếp hạng tennis Nam

    TT

    Tay vợt

    +- Xh so với tuần trước

    Điểm

    1

    Andy Murray (Vương Quốc Anh)

    0

    11,540

    2

    Novak Djokovic (Serbia)

    0

    9,825

    3

    Stan Wawrinka (Thụy Sỹ)

    0

    5,695

    4

    Milos Raonic (Canada)

    0

    4,930

    5

    Kei Nishikori (Nhật Bản)

    0

    4,625

    6

    Rafael Nadal (Tây Ban Nha)

    0

    4,295

    7

    Marin Cilic (Croatia)

    0

    3,470

    8

    Dominic Thiem (Áo)

    0

    3,405

    9

    Roger Federer (Thụy Sỹ)

    1

    3,260

    10

    Gael Monfils (Pháp)

    -1

    3,145

    11

    David Goffin (Bỉ)

    0

    3,035

    12

    Grigor Dimitrov (Bulgaria)

    1

    2,925

    13

    Tomas Berdych (CH Séc)

    -1

    2,790

    14

    Jo-Wilfried Tsonga (Pháp)

    0

    2,730

    15

    Nick Kyrgios (Australia)

    0

    2,415

    16

    Roberto Bautista Agut (Tây Ban Nha)

    0

    2,190

    17

    Lucas Pouille (Pháp)

    0

    2,131

    18

    Alexander Zverev (Đức)

    3

    1,895

    19

    Richard Gasquet (Pháp)

    3

    1,875

    20

    Ivo Karlovic (Croatia)

    -2

    1,875

    21

    Jack Sock (Mỹ)

    -2

    1,855

    22

    Pablo Cuevas (Uruguay)

    -2

    1,745

    23

    John Isner (Mỹ)

    0

    1,715

    24

    Simon Gilles (Pháp)

    0

    1,470

    25

    Pablo Carreno Busta (Tây Ban Nha)

    1

    1,450

    26

    Albert Ramos-Vinolas (Tây Ban Nha)

    4

    1,400

    27

    David Ferrer (Tây Ban Nha)

    -2

    1,400

    28

    Gilles Muller (Hà Lan)

    1

    1,370

    29

    Sam Querrey (Mỹ)

    -2

    1,365

    30

    Steve Johnson (Mỹ)

    1

    1,345

    ...

    634

    Lý Hoàng Nam (Việt Nam)

    2

    44

    ...

    1443

    Nguyễn Hoàng Thiên (Việt Nam)

    -2

    3

    ...

    1646

    Trịnh Linh Giang (Việt Nam)

    -3

    2

    ...0

    Bảng xếp hạng tennis Nữ

    TT

    Tay vợt

    +- Xh so với tuần trước

    Điểm

    1

    Serena Williams (Mỹ)

    0

    7,780

    2

    Angelique Kerber (Đức)

    0

    7,115

    3

    Karolina Pliskova (CH Séc)

    0

    5,270

    4

    Simona Halep (Romania)

    0

    5,172

    5

    Dominika Cibulkova (Slovakia)

    0

    5,070

    6

    Agnieszka Radwanska (Ba Lan)

    0

    4,915

    7

    Garbiñe Muguruza (Tây Ban Nha)

    0

    4,720

    8

    Svetlana Kuznetsova (Nga)

    0

    3,915

    9

    Madison Keys (Mỹ)

    0

    3,897

    10

    Johanna Konta (Vương Quốc Anh)

    0

    3,705

    11

    Petra Kvitova (CH Séc)

    1

    3,415

    12

    Venus Williams (Mỹ)

    -1

    3,280

    13

    Elina Svitolina (Ukraine)

    0

    3,050

    14

    Carla Suárez Navarro (Tây Ban Nha)

    0

    2,625

    15

    Timea Bacsinszky (Thụy Sỹ)

    1

    2,407

    16

    Elena Vesnina (Nga)

    -1

    2,402

    17

    Barbora Strycova (CH Séc)

    0

    2,295

    18

    Caroline Wozniacki (Đan Mạch)

    0

    2,295

    19

    Victoria Azarenka (Belarus)

    0

    2,161

    20

    Coco Vandeweghe (Mỹ)

    0

    2,136

    21

    Samantha Stosur (Australia)

    1

    2,075

    22

    Kiki Bertens (Hà Lan)

    2

    1,956

    23

    Anastasia Pavlyuchenkova (Nga)

    0

    1,941

    24

    Caroline Garcia (Pháp)

    1

    1,885

    25

    Roberta Vinci (Italia)

    -4

    1,720

    26

    Daria Gavrilova (Australia)

    0

    1,665

    27

    Yulia Putintseva (Kazakhstan)

    0

    1,585

    28

    Irina-Camelia Begu (Romania)

    1

    1,562

    29

    Mirjana Lucic Baroni (Croatia)

    1

    1,556

    30

    Kristina Mladenovic (Pháp)

    1

    1,535

    ...0,

    Các tin khác
    1 2
     
     
    Sản phẩm đặc biệt
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Giá: VND
    Giảm: 0%
    Thành tiền: VND
    Quảng cáo

thiet ke website cho doanh nghiep,thiết kế website doanh nghiệp